Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiêu Chuẩn Việt Nam. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiêu Chuẩn Việt Nam. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 27 tháng 9, 2012

TCVN 2297-78, huốc thử AXIT NITRIC

Ngày Thứ Năm, 27 tháng 9, 2012 Blog của Báo Mới Hà Nội chia sẻ với bạn đọc bài viết TCVN 2297-78, huốc thử AXIT NITRIC
Chúc bạn xem tin tức vui vẻ !!



                                      TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC              Nhóm I.

Thuốc thử
AXIT  NITRIC
Reagents
Nitric acid
TCVN 2297-78
Có hiệu lực từ 1-7-1979


Axit nitric là một chất lỏng trong suốt, không màu hoặc có màu vàng nhạt.
Công thức : HNO3
Khối lượng phân tử : 63,02
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Thuốc thử sử dụng trong tiêu chuẩn này phải có độ tinh khiết tương đương với tinh khiết hoá học “ TKHH” hoặc tinh khiết phân tích “ TKPT”
1.2. Nước cất theo TCVN 2117-77.
1.3. Các ống so màu phải có kích thước bằng nhau, không màu, đáy phẳng, cùng tính chất quang học và có nút mài đậy kín.
1.4. Dung dịch so sánh được chuẩn bị đồng thời và trong cùng điều kiện với dung dịch thử.
1.5. Khi so màu, thể tích dung dịch trong ống thử và ống so sánh phải bằng nhau và phải nhìn theo trục ống so màu trên nền trắng sữa. Nếu dung dịch cùng màu trắng sữa thì tiến hành so smàu trên nền đen.
1.6.Tiêu chuẩn này quy ước các cách biểu diễn nồng độ như sau,
 ví dụ :
-         Axit clohidric, dung dịch 1 : 9 - có nghĩa là pha 1 phần thể tích axit clohidric đậm đặc với 9 phần thể tích nước.
-         Bari clorua, dung dịch 20 % - có nghĩa là trong 100 g dung dịch này chứa 20 g bari clorua.
2. YÊU CẦU KỸ THUẬT
 Axit nitric phải phù hợp với các yêu cầu quy định trong bảng sau:
  

Chỉ tiêu
Mức
Tinh khiết hóa học
TKHH
Tinh khiết phân tích TKPT
Tinh khiết
TK
1
2
3
4
1. Hàm lượng axit nitric, tính bằng%
2. Hàm lượng cặn sau khi nung tính bằng %, không được lớn hơn..
3.Hàm lượng các oxit nitơ, tính theo NO2, tính bằng %, không lớn hơn
4. Hàm lượng sunfat ( SO4), tính bằng %, không được lớn hơn
5. Hàm lượng photphat (PO4) tính bằng %, không được lớn hơn
6. Hàm lượng clorua ( Cl) tính bằng %, không được lớn hơn
7. Hàm lượng sắt (Fe), tính bằng %, không được lớn hơn
8. Hàm lượng canxi (Ca), tính bằng %, không được lớn hơn
9. Hàm lượng asen ( As), tính bằng %, không được lớn hơn
10. Hàm lượng kim loại nặmg ( tính theo Pb), tính bằng %, không được lớn hơn
61-68
0,001
0,1
0,0002
0,0002
0,00005
0,0002
0,0005
0,000002
0,00002
 61-68
0,003
0,1
0,0002
0,0001
0,0001
0,0001
0,001
0,000003
0,0005
61-68
0,005
0,1
0,002
0,002
0,0005
0,0003
0,002
0,00001
0,0005

3.  PHƯƠNG PHÁP THỬ
3.1. Lấy mẫu
3.1.1. Lấy mẫu theo lô hàng. Lô hàng là lượng sản phẩm có cùng chỉ tiêu chất lượng, được đóng gói trong cùng một loại bao gói, giao nhận trong cùng một đợt và kèm theo một giấy chứng nhận chất lượng
3.1.2 Tuỳ thuộc vào cách bao gói sản phẩm, tiến hành lấy mẫu theo bảng sau:

Số đơn vị bao gói trong lô hàng
Số đơn vị bao gói được lấy để thử

Từ        2     đến      10
Từ      11     đến      50
Từ      51     đến      100
Từ    101     đến      500
Từ    501     đến      700
Từ    701     đến      1000
       Trên  1000


2
3
4
5
6
7
1%
 3.1.2 Trên mỗi đơn vị bao gói được lấy mẫu, tiến hành lấy mẫu với một lượng sao cho khối lượng sao cho khối lượng mẫu trung bình không được nhỏ hơn 700 g.
 Trước khi lấy mẫu phải khuấy hoặc lắc kỹ axit trong dụng cụ chứa.
 3.1.4. Dụng cụ lấy mẫu  phải khô, sạch và có thể lấy mẫu được ở những vị trí tuỳ ý trong bao gói và không ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc thử.
 3.1.5. Cho phép dùng pipet có độ chính xác đến 1 % để lấy mẫu xác định các tạp chất, thể tích mẫu phải tương đương với lượng mẫu quy định.
3.2. Xác định hàm lượng axit nitric.
3.2.1 Thuốc thử và dung dịch
Metyla đỏ, dung dịch 0,1 % trong rượu etylic;
Metyla da cam, dung dịch 0,1 %;
Natri hidroxit, dung dịch 1 N.
3.2.2 Tiến hành thử
Cân 2 g mẫu ( khoảng 1,5 ml ) với độ chính xác đến 0,0002 g, cho vào bình nón dung tích 100 ml ( có nút mài ) đã chứa sẵn 15 ml nước cất.
Dùng dung dịch natri hidroxit chuẩn với chỉ thị metyla đỏ hoặc metyla dacam  cho đến khi chuyển màu.
Hàm lượng axit nitric ( X1 ), tính bằng %, xác định theo công thức sau:
                                      V. 0,06302 . 100
                             X1 =        üüüüüüüü
                                                G
trong đó :
                   V- Thể tích dung dịch natri hidroxit 1 N đã tiêu tốn trong phép chuẩn độ, tính bằng ml;
                   G- Lượng mẫu thử, tính bằng g;
                   0,06302- Lượng axit tương ứng với 1 ml dung dịch natri hidroxit 1 N, tính bằng g.
3.3. Xác định cặn sau khi nung
Cân 100 g mẫu ( khoảng 74 ml ) với độ chính xác đến 0,01 g, cho vào bát bạch kim hoặc bát thạch anh ( đã được nung trước đến khối lượng không đổi và cân với độ chính xác đến 0,002 g ). Thêm 0,1 ml axit sunfuric đặc. Làm bay hơi trên bếp cách thuỷ đến gần khô, sau đó nung ở 600 0C đến khối lượng không đổi ( trong thời gian khoảng 5 phút). Cặn được giữ lại để xác định canxi ( theo mục 3.9 ).
Mẫu phù hợp với tiêu chuẩn nếu khối lượng cặn sau khi nung không vượt quá:
-         1  mg đối với loại “TKHH”
-         3  mg đôí với loại “TKPT”
-         5  mg đối với loại “ TK “
3.4. Xác định hàm lượng các oxit nitơ
3.4.1 Dung dịch và thuốc thử
          Axit sunfuric đậm đặc;
          Kali iodua, dung dịch 10 %;
          Kali pemanganat, dung dịch 0,1 N;
          Tinh bột, dung dịch 0,5 %;
Natri thiosunfat, dung dịch 0,1 N.
3.4.2. Tiến hành thử
Cân 7 g mẫu ( khoảng 5,1 ml ) với độ chính xác đến 0,01 g, cho vào bình nón 100 ml ( có nút mài) đã chứa sẵn 10 ml dung dịch kali pemanganat và 15 ml nước. Đậy nút, để 30 phút, thỉnh thoảng lắc, thêm 10 ml dung dịch kali iodua, lắc. Chuẩn độ iot tách ra bằng dung dịch natri thiosunfat, khi gần kết thúc mới thêm tinh bột .
Tiến hành chuẩn độ mẫu “ trắng “ gồm tất cả các thuốc thử, và axit hoá bằng 2 ml dung dịch axit sunfuric đặc.
Hàm lượng nitơ oxit (NO2)(X2), tính bằng phần trăm (%) xác định theo công thức:
                                      (V1 – V2) 0,0023 . 100
                             X2 =          üüüüüüüüüü
                                                   G
 trong đó:
          V1- Thể tích dung dịch natri thiosunfat 0,1 N tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng ml;
           V2- Thể tích natri thiosunfat 0,1 N, tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu thử, tính bằng ml;
          G- Lượng mẫu thử, tính bằng g;
          0,0023- Lượng nitơ oxit (NO2) tương ứng với 1 ml dung dịch kali pemanganat 0,1 N, tính bằng g.
3.5. Xác định hàm lượng sunfat
3.51. Dung dịch và thuốc thử
          Bari clorua, dung dịch 20 %, đã lọc qua giấy lọc không tro loại chảy chậm;
          Axit clohidric, dung dịch 25 %;
          Natri cacbonat, dung dịch 2 %;
          Dung dịch sunfat tiêu chuẩn, chuẩn bị theo TCVN 1056-71 và dung dịch chứa 0,01 mg sunfat trong 1 ml dung dịch.
3.5.2. Tiến hành thử
Cân  25 g mẫu ( khoảng 18,4 ml ) với độ  chính xác đến 0,01 g và cho vào chén sứ.
Thêm 1ml dung dịch natri  cacbonat và làm bốc hơi trên bếp cách thuỷ cho đến khô. Hoà tan cặn khô bằng 50 ml nước, nếu dung dịch đục thì lọc qua giấy lọc không tro đã rửa trước bằng nước nóng. Vừa khuấy vừa thêm vào đó 1 ml dung dịch axit clohidric và 3 ml dung dịch bari clorua.
Dung dịch canxi tiêu chuẩn, chuẩn bị theo TCVN 1056-71 và dung dịch chứa 0,01 mg canxi trong 1 ml.
3.9.2. Tiến hành thử
Hoà tan cặn sau khi nung ( ở mục 3.3 ) với 10 ml dung dịch axit clohidric nóng. Sau đó lấy 1 ml dung dịch trong suốt cho vào ống so màu. Thêm 1 ml dung dịch amoniac. Sau đó thêm nước đến 30 ml, thêm 2 ml dung dịch amoni oxalat, lắc kỹ.
Sau 1 giờ đem so độ đục trên nền đen. Sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn nếu dung dịch thử không đục hơn dung dịch so sánh chứa:
-         0,05 mg canxi đối với loại TKHH;
-         0,10 mg canxi đối với loại TKPT;
-         0,20 mg canxi đối với loại TK;
và 1 ml axit clohidric 1 ml dung dịch amoniac và 2 ml dung dịch amoni oxalat.
3.10. Xác định hàm lượng asen
3.10.1. Dung dịch và thuốc thử

  

Axit sunfuric đặc và dung dịch 1:4;
15% thiếc diclorua, dung dịch 10 % trong axit clohidric;
Kẽm kim loại, hạt đồng đều có hàm lượng asen nhỏ hơn 1,5. 10-5;
 Dung dịch asen tiêu chuẩn ( 0,1 mg/ml) theo TCVN 1056-71; Và dung dịch  chứa 0,001 mg asen trong 1 ml;
Giấy tẩm chì axetat;
Giấy tẩm thuỷ ngân bromua, chuẩn bị theo TCVN 1055-71;
Dụng cụ xác định asen theo hình vẽ;
Dụng cụ xác định asen gồm:
Bình phản ứng (I) dung tích 100-150 ml, ống thuỷ tinh A và B đường kính trong 10 mm, ống A đựng giấy hoặc bông tẩm chì axetat. Giấy tẩm thuỷ ngân bromua được kẹp chặt vào giữa ống A và B nhờ dụng cụ C và D. 
3.10.2. Tiến hành thử
Cân 50 g mẫu ( khoảng 37 ml ) với độ chính xác đến 0,01 g cho vào chén sứ. Thêm 1 ml H2SO4 đặc. Làm bốc hơi trên bếp cách thuỷ, sau đó trên bếp cát cho đến khi xuất hiện hơi axit sunfuric. Lặp lại quá trình này cho đến khi đuổi hết axit nitric ( khoảng 2 lần nữa).
Để nguội, hoà tan cặn bằng 30 ml nước. Chuyển hết vào bình nón của dụng cụ xác định asen. Thêm 20 ml dung dịch axit sunfuric 1: 4; 0,5 ml dung dịch thiếc diclorua. Lắc kỹ. Nhanh chóng cho vào 5 g kẽm hạt và ngay lập tức lắp phần trên của dụng cụ xác định asen vào bình nón.
Để yên 1 giờ 30 phút trong chỗ tối.
Sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn nếu màu của giấy tẩm thuỷ ngân ( II) bromua của dung dịch thử không đậm hơn màu của giấy tẩm thuỷ ngân ( II ) bromua của dung dịch so sánh chứa :
-         0,0010 mg A, đối với loại TKHH;
-         0,0015 mg A, đối với loại TKPT;
-         0,0125 mg A, đối với loại TK;
3.11. Xác định hàm lượng kim loại nặng
3.11.1. Dung dịch và thuốc thử
Kali-natri tatrat, dung dịch 20 %;
Axit clohidroxit, dung dịch 25 %;
Dung dịch chì tiêu chuẩn, chuẩn bị theo TCVN 1056-71 và dung dịch chưa 0,01 mg chì trong 1 ml;
Thioaxetamit, dung dịch 2 %, dùng được trong 3 ngày.
3.11.2. Tiến hành thử
Cân 50 g mẫu ( khoảng 37 ml ) vào chén sứ và làm bốc hơi đến khô trên bếp cách thuỷ. Sau đó thêm 0,25 ml dung dịch axit clohidric, 20 ml nước, rồi chuyển toàn bộ vào ống so màu. Vừa thêm vừa lắc 1 ml kali-natri tatrat, 2,5 ml dung dịch natri hidroxit và 1,5 ml dung dịch thioaxtamit.
Sau 10 phút đem so màu. Sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn nếu màu của dung dịch thử không đậm hơn màu của dung dịch so sánh chứa:
-         0,01 mg Pb đối với loại “ TKHH”
-         0,05 mg Pb đối với loại TKPT
-         0,05 mg Pb đối với loại TK và thêm các thuốc thử như trên từ giai đoạn cho thêm kali-natri tatrat.
4.BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
4.1. Axit nitric được đựng trong các chai, lọ thuỷ tinh 2 nút có khối lượng 0,5; 1; 1,5; 2 kg.
4.2. Bao gói ( chai lọ) phải kín và không được làm thay đổi tính chất của sản phẩm trong quá trình bảo quản và vận chuyển.
4.3. Các bao gói; chai lọ khi vận chuyển phải được đặt trong các hòm gỗ, cactông có chèn lót để tránh va chạm gây đổ vỡ.
4.4. Trên mỗi bao gói đựng axit nitic phải dán 1 nhãn kèm theo, ghi rõ:
                   Tên Bộ, Tổng cục;
                   Tên và địa chỉ xí nghiệp sản xuất;
                   Tên thuốc thử và công thức hoá học;
                   Khối lượng phân tử;
                   Mức độ tinh khiết;
                  Khối lượng không bì;
và số hiệu tiêu chuẩn này.

TCVN 2221-77, TCVN 2221-77

Ngày Blog của Báo Mới Hà Nội chia sẻ với bạn đọc bài viết TCVN 2221-77, TCVN 2221-77
Chúc bạn xem tin tức vui vẻ !!



                   TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC                        Nhóm I

THUỐC THỬ

AMONI SUNFAT
Reagents
Amonium sullfate
TCVN 2221-77
Có hiệu lực từ 1-7-1978
 Amoni sunfat có dạng tinh thể bột, màu trắng, tan trong nước.
 - Công thức: (NH4)2SO4
- Khối lượng phân tử: 132,15
1. CÁC CHỈ DẪN CHUNG
1.1.Thuốc thử sử dụng trong tiêu chuẩn này, nếu không có quy định gì khác phải có độ tinh khiết hoá học ( TK.HH) hoặc tinh khiết phân tích  ( TKPT).
1.2. Nước cất dùng trong tiêu chuẩn này phải phù hợp với TCVN 2117-77
1.3  .Tất cả các phép thử phải tiến hành song song trên hai mẫu cân
1.4. Mẫu được lấy như thế nào đó, sao cho khối lượng mẫu trung bình không được nhỏ hơn 700 gam. Mẫu được đựng trong lọ khô, có nút đậy kín.
2. YÊU CẦU KỸ THUẬT
Thuốc thử amoni sunfat phải phù hợp với các yêu cầu ghi trong bảng sau:


CHỈ  TIÊU

Mức ( tính bằng % )
Loại TK.HH
Loại TK.PT
Loại TK
1.Amoni sunfat, không được nhỏ hơn
2.Cặn không tan trong nước, không được lớn hơn
3. Lượng còn lại sau khi nung không được lớn hơn
4. Nitrat (NO3), không được  lớn hơn
5. Sunfua xianua ( CSN) không được lớn hơn
6. Photphat ( PO4) không được lớn hơn
7. Clorua ( Cl), không được lớn hơn
8. Sắt(Fe), không được lớn hơn
9. Magie (Mg), không được lớn hơn
10. Canxi (Ca), không được lớn hơn
11. Asen ( As), không được lớn hơn
12. Kim loại nặng ( Pb), không được lớn hơn
13. pH của dung dịch 5 %
    99,0
 0,002
  0,01
 0,001
 0,003
0,001
0,0003
0,0002
0,0002
0,002
0,00005
0,0003
5,0 - 6,0
  98,0
  0,005
 0,02
 0,002
 0,005
 0,002
 0,001
 0,0005
 0,0005
 0,005
 0,0002
 0,0005
 4,5-6,0
 97,0
 0,01
0,05
 0,005
 0,005
 0,005
 0,002
 0,002
   -
   -
0,0005
0,001
 4,5-6,0

3. PHƯƠNG PHÁP THỬ
3.1. Xác định hàm lượng amoni sunfat
3.1.1 Dung dịch và thuốc thử
Natri hidroxit ( NaOH) dung dịch 0,5 N và 0,1 N;
Nước cất không chứa cacbonic (CO2) chuẩn bị theo TCVN 1057-71;
Dung dịch phenolphtalein 1 %, theo TCVN 1057-71;
Foocmalin, dung dịch ( 1: 1 ) theo TCVN 1055-71;
3.1.2 Tiến hành thử
Cân 1 g mẫu ( chính xác đến 0,0002 g ) cho vào cốc 250 ml, hoà tan bằng 50 ml nước. Thêm vào 25 ml dung dịch foocmalim, 3-4 giọt chỉ thị phenolphtalein và chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxit 0,5 N cho đến khi dung dịch vừa chuyển sang màu hồng nhạt.
3.1.3. Tính toán kết quả
Hàm lượng amoni sunfat  ( X ), tính bằng phần trăm (%), xác định theo công thức:
                   0,33035. K. V. 100
          X=          üüüüüüüüü
                             G
trong đó :
V- thể tích natri hydroxit tiêu tốn trong phép chuẩn độ, tính bằng ml;
0,33035- lượng amoni sunfat tương ứng với 1 ml natri hydroxit 0,5 N, tính bằng g;
Sai số giữa hai lần xác định song song không được vượt quá 0,2 % giá trị tuyệt đối.
3.2. Xác định hàm lượng cặn không tan trong nước
Cân 50 g mẫu ( chính xác đến 0,01 g ), cho vào cốc 500 ml, thêm khoảng 300 ml nước nóng và khuấy cho tan mẫu hết. Đậy cốc  bằng mặt kính đồng hồ và đun cách thuỷ trong thời gian khoảng 1 giờ. Tiến hành lọc và chuyển toàn bộ cặn vào chén lọc xốp G2 Và G3 ( chén đã được sấy ở 105-1100 C  đến khối lượng không đổi và cân với độ chính xác đến 0,0002 g ). Rửa cốc và cặn bằng 100 ml nước nóng.
Sấy cặn ở 105-110 0C đến khối lượng không đổi. Để nguội chén trong bình hút ẩm và đêm cân.
Amoni sunfat đạt tiêu chuẩn nếu khối lượng  cặn sau khi sấy không được vượt quá:
-         loại tinh khiết hoá học- 1,0 mg;
-         loại tinh khiết phân tích- 2,5 mg;
-         loại tinh khiết- 5,0 mg.
3.3. Xác định cặn sau khi nung.
Cân 200  g mẫu chính xác đến 0,01 g, cho vào chén platin hay chén sứ 50 ml ( chén đã được nung ở 6000C  đến khối lượng không đổi và cân với độ chính xác đến 0,0002 g). Cẩn thận đun nóng chén trên bếp điện đến khi bay hết khói trắng. Cho chén vào lò nung và nung ở nhiệt độ 6000C đến khối lượng không đổi.
Amoni sunfat đạt tiêu chuẩn, nếu khối lượng cặn sau khi nung không vượt quá:
-         loại tinh khiết hoá học- 2,0 mg;
-         loại tinh khiết phân tích- 4,0 mg;
-          loại tinh khiết – 10,0 mg.
Cặn còn lại sau khi nung được giữ lại để xác định canxi và magie ( theo mục 3.10 và 3.11).
3.4. Xác định hàm lượng Nitrat
3.4.1. Dung dịch và thuốc thử
Axit sunfuric, đậm đặc và dung dịch 16 %;
Axit clohydric đặc;
Natri clorua, dung dịch 5 %;
Dung dịch indigocacmin.
Cân 0,20 g indigocacmin ( chính xác đến 0,001 g), cho vào bình định mức 1 lit và hoà tan bằng 500 ml axit sunfuric 16 %. Thêm vào 20 ml axit clohydric đậm đặc. Thêm nước đến vạch mức, và lắc kỹ. Dung dịch bền trong thời gian 14 ngày.
Dung dịch tiêu chuẩn 1 mg NO3 / ml chuẩn bị theo TCVN 1056-71. Khi dùng pha loãng thành dung dịch 0,01 mg NO3/ ML.
3.4.2. Tiến hành thử
Cân 2,5 g mẫu ( chính xác đến 0,01 g ), cho vào ống so màu 100 ml có vạch mức ở 50 ml sau đó hoà tan bằng 30 ml nước và thêm nước đến mưcs 50 ml. Lấy 10 ml dung dịch mẫu ( tương ứng 0,5 g mẫu) cho vào ống so màu 50 ml, thêm 1ml dung dịch natri clorua, 1 ml dung dịch indigocacmin, 12 ml axit sunfuric đậm đặc ( vừa thêm vừa lắc). Sau 5 phút, so màu trên nền thuỷ tinh trắng đục. Amoni sunfat đạt tiêu chuẩn nếu màu dung dịch mẫu không nhạt hơn màu của dung dịch so sánh gồm:
-          loại tinh khiết hoá học - 0,005 mg NO3;
-         loại tinh khiết phân tích - 0,010 mg NO3;
-         loại tinh khiết - 0,025 mg NO3.
và 10 ml nước, 1ml natri clorua, 1 ml dung dịch indigocacmin, 12 ml axit sunfuric đậm đặc,thêm nước để độ cao dung dịch trong ống mẫu và ống so sánh bằng nhau.
3.5. Xác định hàm lượng sunfua xianua
3.5.1. Dung dịch và thuốc thử
Phèn sắt-amoni sunfat, dung dịch bão hoà trong nước;
Axit sunfuric, dung dịch 16 %;
Natri sunfat khan có hàm lượng sunfoxianua (CSN) nhỏ hơn 10-5 %;
Dung dịch tiêu chuẩn 1 mg CSN /ml pha chế theo TCVN 1056-71, khi dùng pha thành dung dịch phèn sắt và lắc kỹ,( đun nóng).
Amoni sunfat đạt tiêu chuẩn, nếu màu đỏ nâu của dung dịch mẫu không đậm hơn màu của dung dịch so sánh gồm:
- loại tinh khiết hoá học- 0,3 mg CSN;
- loại tinh khiết phân tích- 0,5 mg CSN;
- loại tinh khiết - 0,5 mg CSN;
Thêm 10 g natri sunfat và đun nóng đến tan các tinh thể muối. Thêm 0,5 ml dung dịch axit sunfuric, để nguội. Thêm 0,5 ml dung dịch phèn sắt và thêm nước cất dể độ cao dung dịch trong hai ống bằng  nhau.
3.6. Xác định hàm lượng photphat
3.6.1. Dung dịch và thuốc thử
Natri sunfit khan, dung dịch 10 % bảo quản trong lọ nâu, kín, dung dịch bền trong thời gian ba tuần;
Axit sunfit khan, dung dịch 10 % bảo quản trong lọ nâu, kín , dung dịch bền trong thời gian 3 tuần;
Axit clohydric, dung dịch 1:2;
Amoni hydroxit, dung dịch 1:1;
Amoni molipdat, dung dịch 5 %;
Cân 25 g amoni molipdat, cho vào cốc dung tích 500 ml, hoà tan với 300 ml nước và đun sôi. Nếu dung dịch đục thì lọc, sau đó thêm nước đến 500 ml.
Phèn sắt ( III ) amoni ( sắt ( III )- amoni sunfat)
Cân 110 g phèn sắt amoni vào cốc 500 ml, thêm vào 10 ml axit clohidric ( 1:2) và thêm đến 500 ml.
Dung dịch tiêu chuẩn 1 mg PO4/ ml theo TCVN 1056-71, khi dùng pha loãng thành dung dịch 0,05 mg PO4/ ml.
3.6.2 Tiến hành thử
Cân 10 g mẫu ( chính xác đến 0,01 g ) cho vào ống so màu 50 ml, thêm 20 ml nước và lắc cho tan mẫu. Thêm 2 ml dung dịch phèn sắt và trung hoà bằng dung dịch amoni hidroxit. Hoà tan kết tủa bằng một vài giọt axit clohidric và cho thêm 1 ml nữa. Sau đó thêm 2 ml dung dịch natri sunfit và đun cách thuỷ 2 phút. Làm lạnh dung dịch , thêm 3 ml dung dịch axit clohidric ( vừa thêm từng giọt vừa lắc), 2 ml dung dịch amoni molipdat. Thêm nước đến vạch mức, lắc đều. Sau 5 phút so màu trên nền thuỷ tinh trắng đục. Amoni sunfat đạt tiêu chuẩn nếu màu của dung dịch mẫu  nhạt hơn màu của dung dịch so sánh được chuẩn bị đồng thời và gồm:
-         loại tinh khiết hoá học- 0,5 mg PO4;
-         loại tinh khiết phân tích -0,100 mg PO4;
-         loại tinh khiết- 0,200 mg PO4;
và tiến hành như khi chuẩn bị dung dịch mẫu từ giai đoạn cho thêm phèn sắt.
3.7. Xác định hàm lượng clorua
3.7.1. Dung dịch và thuốc thử
Axit nitric, dung dịch 0,1 N;
Bạc nitrat, dung dịch tiêu chuẩn 1 mg Cl/ ml theo TCVN 1056-71.
Khi dùng pha loãng 2,5 lần thành dung dịch 0,4 ml Cl/ml.
3.7.2. Tiến hành thử
Cân 4 g mẫu( chính xác đến 0,01 g), cho vào ống so màu 50 ml, thêm 30 ml nước và lắc cho tan mẫu. Thêm 2 ml dung dịch axit nỉtic, 1 ml dung dịch bạc nitrat và lác đều. Sau 20 phút so mầu trên nền thuỷ tinh đen. Amoni sunfat đạt tiêu chuẩn nếu dung dịch mẫu không đục hơn dung dịch so sánh; dung dịch so sánh được chuẩn bị đồng thời và gồm:
-         loại tinh khiết hoá học- 0,012 mg Cl;
-         loại tinh khiết phân tích- 0,040 mg Cl;
-         loại tinh khiết- 0,080 mg Cl,
và 30 ml nước cất, 2 ml dung dịch axit nitric, 1 ml dung dịch bạc nitrat.
3.8. Xác định hàm lượng sắt
3.8.1. Dung dịch và thuốc thử
Axit ascobic hoặc hidroxylamin, dung dịch 10 %;
Đệm axetat- lấy 500 ml dung dịch axetic đặc trộn với 10 ml natri axetat 2 M;
Axit clohidric, dung dịch 25 %;
Phenolphtalein, dung dịch 0,1 % trong rượu etylic;
Dung dịch tiêu chuẩn 1 mg Fe/ ml theo TCVN 1056-71, khi dùng pha thành dung dịch 0,04 mg Fe/ ml.
3.8.1.2 Tiến hành thử
Cân 2 g mẫu ( chính xác đến 0,01 g ), cho vào ống so màu 50 ml, thêm 20 ml nước, 1 ml dung dịch axit clohidric và đun cách thuỷ trong thời gian 20 phút. Làm lạnh dung dịch, thêm 2 ml dung dịch axit ascobic, 1 giọt dung dịch phenolphtalein và dùng amoni hydroxit 25 % trung hoà đến vừa mất màu hồng. Thêm 5 ml dung dịch a-a� dipyridin, 5 ml dung dịch đệm axetat và thêm nước cất đến vạch 50 ml. Sau 30 phút đêm so màu.
Amoni sunfat đạt tiêu chuẩn nếu màu của dung dịch mẫu không đậm hơn màu của dung dịch so sánh, dung dịch so sánh được chuẩn bị đồng thời với dung dịch  mẫu và gồm:
-         loại tinh khiết hoá học- 0,004 mg Fe;
-          loại tinh khiết phân tích- 0,010 mg Fe;
-         loại tinh khiết- 0,020 mg Fe;
và tiến hành như đối với dung dịch mẫu từ phần thêm dung dịch axit ascobic.
3.8.2. Xác định sắt theo axit sufoxalisilic
3.8.2.1 Dung dịch và thuốc thử
Amoni hidroxit, dung dịch 25 %;
Kali pemanganat, dung dịch 0,85 %;
Axit clohydric đậm đặc;
Axit sunfoxalisilic, dung dịch 10 %;
Dung dịch sắt tiêu chuẩn theo 3.8.1.1.
3.8.2.2 Tiến hành thử
Cân 2 g mẫu( chính xác đến 0,01g ) và cho vào ống so màu 50 ml, thêm 20 ml nước, 1 ml axit clohidric và đun cách thuỷ trong thời gian 2 phút. Để nguội dung dịch, thêm 2 ml  dung dịch axit sunfoxalisilic, lắc đều và thêm 5 ml dung dịch amoni hydroxit, thêm nước đến vạch mức và lắc kỹ.
Sau 10 phút mật độ quang trên máy FEK – M, dùng kính lọc màu chàm ( số 3) và cuvet dày 5 cm, thêm cuvet bổ sung sát với kính lọc. Dùng nước cất làm dung dcịh so sánh.
Amoni hidroxit đạt tiêu chuẩn nếu mật độ quang của dung dịch mẫu không lớn hơn mật độ quang của dung dịch mẫu không lớn hơn mật độ quang của dung dịch so sánh gồm:
          -loại tinh khiết hoá học- 0,004 mg Fe;
          -loại tinh khiết phân tích- 0,010 mg Fe;
          -loại tinh khiết- 0,020 mg Fe;
và tiến hành như đối với dung dịch mẫu từ phần thêm dung dịch axit clohidric.
3.9. Xác định hàm lượng canxi
3.9.1. Dung dịch và thuốc thử
Axit clohydric, dung dịch 25 %;
Murexit, dung dcịh 0,5 %, bền trong 2 ngày;
Natri hydroxit, dung dịch 1 N;
Dung dịch tiêu chuẩn 1 mg Ca/ ml theo TCVN 1056-71; khi dùng pha loãng thành dung dịch 0,01 mg Ca/ mg.
3.9.2. Tiến hành thử
Cặn sau khi nung( theo mục 3.3), thêm vào 1 ml dung dịch axit clohidric, 10 ml nước và đun cách thuỷ cho đến khi cặn tan hết. Thêm nước đến 100 ml, ta được dung dịch A dùng để xác định canxi và magie.
Dùng pipet khắc độ lấy 2,5 ml dung dịch A (tương ứng với 0,5 g mẫu), cho vào ống so màu 50 ml, thêm 5,5 ml nước cất, 1 ml dung dịch natri hydroxit, lắc đều. Thêm tiếp 1 ml dung dịch murexit và lắc đều. Sau 2 phút so màu trên nền thuỷ tinh trắng đục.
Amoni sunfat đạt tiêu chuẩn nếu màu tím hồng của dung dịch mẫu nhạt hơn màu của dung dịch so sánh gồm:
-         loại tinh khiết hoá học – 0,010 mg Ca;
-         loại tinh khiết phân tích- 0,025 ng Ca;
và 1 ml dung dịch natri hydroxit, 1ml dung dịch murexit và thêm nước để độ caocủa dung dịch trong ống so sánh và ống mẫu bằng nhau.
Màu của dung dịch bền trong 10 phút.
3.10. Xác định hàm lượng magie
3.10.1. Dung dịch và thuốc thử
Natri hidroxit, dung dịch 10 %;
Titan vàng, dung dịch 0,05%;
Dung dịch magie tiêu chuẩn 1 mg Mg/ ml theo TCVN 1056-71.
Khi dùng pha loãng thành dung dịch 0,005 mg Mg/ ml.
3.10.2. Tiến hành thử
Dùng pipet khắc độ lấy 7,5 ml dung dịch A, cho vào ống so màu 50 ml, thêm 0,2 ml dung dịch titan vàng, 2 ml dung dịch natri hydroxit và lắc kỹ.
Sau 10 phút so màu trên nền thuỷ tinh trắng đục. Amoni sunfat đạt tiêu chuẩn nếu màu hồng của dung dcịh mẫu không đậm hơn màu của dung dịch so sánh gồm:
-         loại tinh khết hoá học- 0,0030 mg Mg;
-         loại tinh khết phân tích – 0,0075 mg Mg;
và 0,2 ml dung dịch titan vàng, 2 ml natri hidroxit và thêm nước để độ cao dung dịch trong ống mẫu và ống so sánh bằng nhau.
3.11 Xác định hàm lượng asen
3.11.1. Dung dịch, thuốc thử và dụng cụ
Chì axetat, dung dịch 5 %;
Thiếc (II) clorua, dung dịch 10 %;
Axit sunfuric đậm đặc, d= 1,84;
Thuỷ ngân II bromua, dung dịch 1%;
Dung dịch asen tiêu chuẩn 1 mg As/ ml theo TCVN 1056-71, khi dùng pha thành 0,001 mg As/ ml.
Kẽm kim loại hạt đồng đều có hàm lượng asen nhỏ hơn 10-5 %.
Giấy tẩm dung dịch chì axetat theo TCVN 1055-71;
Bông thấm nước, tẩm dung dịch chì axetat, được sấy khô và đựng trong lọ có nút đậy kín;
Giấy tẩm thuỷ ngân (II) bromua theo TCVN 1055-71;
Dụng cụ xác định asen (theo hình vẽ)
3.11.2. Tiến hành thử
Cân 10 g mẫu( chính xác đến 0,01 g) cho vào cốc 250 ml, thêm 40 ml nước cất và khuấy cho tan mẫu. Sau đó thêm nước đến 50 ml ( cốc có vạch mức 50 ml).
Lấy 10 ml dung dịch mẫu( tương ứng 2 g mẫu) cho vào bình phản ứng, thêm 20 ml nước cất, 0,5 ml dung dịch thiếc ( II) clorua, 20 ml dung dịch axit sunfuric, 5 g kẽm hạt. Nhanh chóng lắp dụng cụ xác định asen vào bình phản ứng.
Sau 1 giờ 30 phút, so màu giấy vàng của dung dịch thử và dung dịch so sánh được tiến hành song song ở dụng cụ xác định asen thứ 2 gồm:
-loại tinh khiết hoá học- 0,001 mg As;
-loại tinh khiết phân tích- 0,004 mg As;
-loại tinh khiết- 0,01 mg As;
và các thuốc thử như trên, thể tích dung dịch thử và dung dịch so sánh trong 2 bình phản ứng bằng nahu.
Amoni sunfat đạt tiêu chuẩn nếu màu vàng của giấy tẩm thuỷ ngân bromua trong bình thử không đậm hơn màu vàng của giấy tẩm thuỷ ngân bromua trong bình so sánh.
3.12. Xác định hàm lượng kim loại nặng
3.12.1.Dung dịch và thuốc thử
Kali hidroxit, dung dịch 10 %;
Kali-natri tatrat, dung dịch 20 %;
Thioaxetamit, dung dịch 2 %, bền trong 3 ngày;
Dung dịch tiêu chuẩn 1 mg Pb/ ml, theo TCVN 1056-71, khi dùng pha thành dung dịch 0,005 mg Pb/ ml.
3.12.2. Tiến hành thử
Cân 6,6 g mẫu( chính xác đến 0,01 g) cho vào ống so màu 50 ml, hoà tan bằng 30 ml nước. Thêm vào 2 ml dung dịch kali hidroxit, 2 ml dung dịch axetamit và thêm nước đến vạch  mức. Sau 10 phút so màu trên nền thuỷ tinh trắng đục. Amoni  sunfat đạt tiêu chuẩn nền thuỷ tinh trắng đục. Amoni sunfat đạt tiêu chuẩn nếu mầu đen của dung dịch thử không đậm hơn màu đen của dung dịch so sánh, dung dịch so sánh được chuẩn bị đồng thời với dung dịch mẫu và gồm:
-         loại tinh khiết hoá học- 0,018 mg Pb;
-         loại tinh khiết phân tích- 0,030 mg Pb;
-         loại tinh khiết – 0,060 mg Pb;
và tiến hành như trên từ phần cho dung dịch kali-natri tatrat.
3.13. Xác định pH của dung dịch 5 %
Cân 5 g mẫu( với độ chính xác đến 0,01 g ) cho vào bình cầu 200 ml, hoà tan với 95 ml nước cất không chứa cacbonic ( CO2). Tiến hành đo pH của dung dịch trên pHmet với điện cực thuỷ tinh.
4.BAO GÓI VÀ GHI NHÃN
Amoni sunfat được đựng trong các chai thuỷ tinh có nút mài hoặc chai nhựa có nút xoáy đậy kín. Khối lượng không bì mỗi chai 0,5; 1 ; 1,5 kg mỗi chai dán kèm theo 1 nhãn phù hợp với tiêuc chuẩn này.
4.1. Chai dùng để đựng thuốc thử phải khô, sạch và không ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc thử.
4.2. Ghi nhãn
Trên mỗi chai đựng amnoi sunfat phải dán nhãn, ghi rõ:
Tên Bộ hoặc Tổng cục,
Tên xí nghiệp sản xuất,
Địa chỉ xí nghiệp sản xuất,
Tên thuốc thử và công thức hoá học,
Mức độ tinh khiết ( TK-HH; TK-PT; TK)
Các chỉ tiêu chất lượng,
Khối lượng không bì.