Hiển thị các bài đăng có nhãn windows. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn windows. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 13 tháng 11, 2012

Hướng dẫn crack win 7 đơn giản,hiệu quả nhất

Ngày Thứ Ba, 13 tháng 11, 2012 Blog của Báo Mới Hà Nội chia sẻ với bạn đọc bài viết Hướng dẫn crack win 7 đơn giản,hiệu quả nhất
Chúc bạn xem tin tức vui vẻ !!


Phần mềm crack windows 7 | huong dan crack win 7| active win 7| sửa lỗi màn hình đen ở win 7| | sua loi man hinh den o win 7 | Chong loi win | chống lỗi win

Một ngày đẹp trời, windows 7 của bạn tự nhiên hiện màn hình đen thui kèm theo dòng chữ Windows 7 Evaluation copy Build....Đó chính là win 7 của bạn đã bắt lỗi bạn sử dụng trái phép không có bản quyền hệ điều hành này và sẽ có một số ngày để bạn có thể mua Key từ Microsoft tối đa là 30 ngày, Những chương trình sau đây sẽ giúp bạn remove dòng chữ này và trả lại màn hình desktop màu mè trước đây cho bạn!

1.Đầu tiên là phần mềm Crack win 7 nổi tiếng Windows Loader
Windows Loader là phần mềm crack Windows 7 mạnh mẽ và tốt nhất trên thế giới. Sử dụng phần mềm này cực kỳ đơn giản và dễ dàng. Chỉ cần bạn chạy phần mềm, kích chuột vào nút Install, ngồi đợi một tí, khi phần mềm thông báo khởi động lại máy, bạn khởi động lại máy là xong.
Ưu điểm nổi bật của phần mềm Windows Loader là nó làm cho Windows bạn đang dùng như là một sản phẩm bản quyền chính hãng, và bạn có thể cài đặt các bản cập nhật của Windows một cách thỏa mái mà không lo sợ điều gì cả.

Các bản Windows mà phần mềm Windows Loader crack được:

  • Windows 7 (Starter, Home Basic, Home Premium, Professional, Ultimate, Enterprise)
  • Windows Vista (Starter, Home Basic N, Home Basic, Home Premium, Business N, Business, Ultimate)
  • Windows Server 2008 R2 (Foundation, Standard, Enterprise)
  • Windows Server 2008 (Foundation, Standard, Enterprise)
  • Windows Small Business Server 2008


2.Phần mềm xóa ngày dùng thử win 7- Remove WAT 

  • Windows 7 cài trên máy tính của người dùng sẽ không hoàn toàn được công nhận hợp pháp, nhưng họ vẫn có thể tiếp tục sử dụng sản phẩm vô thời hạn.
  • Công cụ Remove WAT do Hazar's phát triển. Đây là công cụ giúp gỡ bỏ sự kiểm soát WAT (Windows Activation Technologies) hoàn toàn từ hệ điều hành, trong khi vẫn duy trì tình trạng chính hãng và nhận được tất cả các bản cập nhật mới từ Microsoft. Sau khi crack bạn cũng có thể vượt qua bước kiểm tra Windows chính hãng trong những phần mềm đòi hỏi phải có Win bản quyền như phần mềm diệt virus Windows Security Essentials.
RemoveWAT còn sử dụng để crack windows 7 sp1, windows 7 ultimate, enterprise, professional, home, Basic, ... . Đã test 100% work. RemoveWAT (Windows Activation Technologies)

Cách sử dụng:
  • Tắt các chương trình diệt virus, chạy chương trình với quyền admin (run as administrator)
  • Click “Remove WAT” và chờ tới khi báo successful
  • Máy tính sẽ tự động restart
  • Windows được active sau khi restart. Have fun!!!

3. Windows 7 Loader eXtreme Edition V3
Một phần mềm cũng được viết bởi Hazar,có chức năng insert logo vào hộp thoại  System Properties. 
 
Bạn làm như sau:

1. Download Windows 7 Loader eXtreme Edition V3 ở cuối bài viết.
2. Giải nén và 
chạy file w7lxe-v10.exe
3. Trong cửa sổ chương trình, bạn sẽ thấy 
có 3 nút Install. Bạn click Install đầu tiên.
4. 
Windows đã được activate.

Lưu ý: 
1. Nếu đã activate thành công thì bạn đừng tò mò vào những phần kia nữa, coi chừng lại hỏng bét.
 
2. Mục OEM Logo dùng để install logo vào hộp thoại System Properties.
 
3. Vì điều kiện có hạn nên mình chỉ test được trên bản 7600 Ultimate x86 32-bit. Nếu bạn có thắc mắc, gặp lỗi ở những phiên bản Windows khác hay kinh nghiệm gì trong lúc dùng chương trình này, hãy chia sẻ cùng mọi người nhé.
 


Kết quả khi crack thành công
Chú ý sau khi hoàn thành xong quá trình chạy phần mềm crack và khởi động lại,bạn cần tắt update của win 7 để tránh gặp lỗi trong quá trình sử dụng về sau.

Hướng dẫn tắt update win 7

Bước 1 : Bạn vào control panel thông qua Taskbar



Bước 2 : Trong giao diện Control Panel bạn chọn Windows Update.

Bước 3: Bạn để ý sang thanh bên trong Windows Update,bạn chọn Change setting

  Bước 4 : Choose how windows can install updates :
Chọn thời gian mà win 7 sẽ kiểm tra cập nhật mới từ Microsoft. Các này bạn chọn  là Never check for updates sau đó bấm OK
Xong!!!
Bạn kiểm tra nếu ở dưới thanh taskbar có lá cờ có dấu x đỏ thì là thành công!
Kết quả 
Chúc các bạn thành công !
Chia sẻ kinh nghiểm của các bạn ở bên dưới khung nhận xét nhé :) Cám ơn bạn !!!
Nguồn :Tổng hợp 

Hướng dẫn cài đặt win 7 bằng hình ảnh chi tiết kèm hướng dẫn sửa lỗi thường gặp

Ngày Blog của Báo Mới Hà Nội chia sẻ với bạn đọc bài viết Hướng dẫn cài đặt win 7 bằng hình ảnh chi tiết kèm hướng dẫn sửa lỗi thường gặp
Chúc bạn xem tin tức vui vẻ !!


Đây là bài viết hướng dẫn chi tiết cách cài đặt hệ điều hành Windows 7 và cấu hình tối thiểu của máy tính để có thể cài đặt hệ điều hành này.
Windows 7 là phiên bản Hệ điều hành tiếp theo Windows Vista của Microsoft với giao diện đồ họa và hiệu ứng 3D... dành cho các loại máy tính cá nhân, bao gồm máy tính để bàn, xách tay, máy tính bảng (Tablet PC), Netbook và các máy tính trung tâm phương tiện (Media center PC) cho gia đình hoặc doanh nghiệp.
Các phiên bản Windows 7

  • Windows 7 được phát hành với nhiều phiên bản dành cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng khác nhau:
  • Starter: Phiên bản rút gọn các tính năng cao cấp, không cầu kì về giao diện, gọn nhẹ, thích hợp với các máy Netbook, hướng tới đối tượng là người mua mới Netbook, người mới làm quen với máy vi tính, người có thu nhập thấp.
  • Home Basic: Lược bỏ một số các chức năng giải trí nâng cao (như Media Center) ở bản Home Premium, thích hợp với các loại Netbook, máy tính cá nhân, công ty vừa và nhỏ, hướng tới đối tượng là người mua mới Netbook, gia đình có thu nhập trung bình.
  • Home Premium: Các chức năng giải trí, giao tiếp, kết nối ở mức khá tốt, thích hợp với các máy Netbook thế hệ mới, máy tính cá nhân (PC), máy tính xách tay (Laptop), hướng tới người sử dụng là các hộ gia đình, công ty vừa và nhỏ.
  • Professional: Các chức năng kết nối mạng văn phòng cũng như kết nối mạng đầy đủ, hướng tới các công ty lớn, các doanh nhân thường xuyên làm việc với máy vi tính để trao đổi dữ liệu.
  • Ultimate và Enterprise: Tập hợp đầy đủ các chức năng của tất cả các phiên bản kia cộng lại, giúp người dùng có được một sức mạnh toàn năng trong trao đổi thông tin và giải trí mọi lúc mọi nơi, hướng tới các cá nhân, tổ chức muốn một giải pháp trọn vẹn cho việc hoạt động máy vi tính của họ. Điểm khác biệt gần như duy nhất của Ultimate và Enterprise nằm ở chỗ Enterprise mang đến giải pháp về giá và hỗ trợ toàn diện hơn Ultimate. Vì vậy, Ultimate hướng đến các cá nhân sử dụng, còn Enterprise hướng vào môi trường có tính chất cộng đồng, tương tự như Professional. Cùng với đó, trong khi Ultimate là phiên bản thương mại toàn cầu, còn Enterprise không được bán lẻ mà chỉ dành cho các tổ chức đặt mua với số lượng lớn.
1. Yêu cầu tối thiểu về phần cứng

- CPU 1GHz hoặc cao hơn với 32 bit hoặc 64 bit.
- 1 GB Ram cho phiên bản 32 bit hoặc 2 GB Ram cho 64 bit.

- 16 GB dung lượng trống trên ổ đĩa cho 32 bit hoặc 20 GB cho 64 bit.

- Cạc đồ họa hỗ trợ DirectX 9 với WDDM 1.0 hoặc cao hơn.

- Ổ đĩa DVD (nếu bạn cài đặt từ DVD).
-Ổ đĩa có tối thiểu 10G dung lượng trống và định dạng NTFS


2.Các bước cài đặt

Có rất nhiều phương pháp cài đặt Windows 7 nhưng trong bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cài đặt Windows 7 một cách đơn giản nhất là bạn cài đặt từ ổ đĩa DVD.


- Để cài đặt được Windows 7 từ DVD thì trước hết bạn cần phải thiết lập cho máy tính của bạn khởi động từ CD hoặc DVD trong BIOS.

- Để thiết lập cho máy tính khởi động từ CD / DVD bạn khởi động máy tính và nhấn phím Del hoặc F2 tùy theo Mainboard máy tính của bạn (máy tính của tôi sử dụng phím F2).

- Sau khi vào BIOS bạn di chuyển đến thẻ boot và chọn boot từ CD/DVD như hình 1.( Nếu bạn dùng USB để cài đặt thì sẽ cắm USB vào và đưa boot từ USB lên đầu tiên)
Chú ý :Việc cài đặt từ đĩa và từ USB chỉ khác nhau đó là với USB bạn cần mount file ISO chứa win 7 về định dạng cài đặt và copy vào USB ,sau đó chỉnh Boot cho khởi động từ USB đầu tiên ( USB phải được định dạng NTFS thì mới lưu được file dung lượng lớn)

Hình 1: Thiết lập máy tính khởi động từ ổ đĩa CD/DVD
- Sau khi hoàn tất bạn nhấn F10 để lưu cấu hình và thoát khỏi màn hình BIOS sau đó bạn khởi động lại máy tính.
Hình 2: Lưu cấu hình BIOS.
- Bạn chèn đĩa DVD Windows 7 vào ổ đĩa DVD và khởi động máy tính, màn hìnhWindows 7 sẽ load file đầu tiên của Windows 7 khá giống với Windows Vista.
Hình 3. Load file.
- Sau khi load xong, một màn hình Start Windows sẽ hiện ra.

Hình 4. Start Windows.
- Tiếp đến màn hình cài đặt đầu tiên sẽ xuất hiện, ở đây bạn sẽ 3 phần để lựa chọn:
+ Language to Install: Ngôn ngữ cài đặt.
+ Time and currency format: Định dạng ngày tháng và tiền tệ.

+ Keyboard or input method: Kiểu bàn phím bạn sử dụng.

- Sau khi bạn lựa chọn hoàn tất, click Next (tôi để các lựa chọn mặc định và click Next).

Hình 5. Chọn ngôn ngữ, múi giờ và kiểu bàn phím.
- Ở màn hình tiếp theo nếu bạn đang cài đặt một hệ điều hành mới thì bạn nhấn nút Install now. Nhưng nếu bạn muốn Repair lại Windows của bạn thì bạn click Repair your Computer. Ở đây chúng ta đang cài đặt một hệ điều hành mới do đó tôi click Install now.
Hình 6. Lựa chọn Repair hay Install.
- Sau khi click Install now thì màn hình Setup is starting sẽ xuất hiện trong vòng vài giây.

Hình 7: Màn hình Setup is starting.
- Trang Select the operating system you want to install thì bạn sẽ lựa chọn các phiên bảnWindows 7 bạn muốn cài đặt. Ở đây tôi lựa chọn Windows 7 Ultimate và click Next.(Bước này có thể ko có tùy đĩa Win của bạn)

Hình 8: Lựa chọn phiên bản hệ điều hành.
- Trang Please read the license terms, bạn click vào I accept the license terms và click Next.
Hình 9. Click "I accept the license terms"
- Trang Which type of installation do you want? ở đây có hai tùy chọn để cài đặt Windows 7:

+ Upgrade: Đây là lựa chọn khi bạn muốn nâng cấp từ một phiên bản Windows cũ hơn lên Windows 7.
+ Custom (advanced): Đây là tùy chọn bạn sẽ cài đặt một hệ điều hành hoàn toàn mới.


- Ở đây chúng ta đang cài đặt hệ điều hành mới do đó các bạn chọn Custom (advanced).

Hình 10: Lựa chọn kiểu cài đặt.
- Sau khi lựa chọn Custom (advanced) bạn sẽ được chuyển đến màn hình tiếp theo. Tại đây bạn cần phải lựa chọn Partition để cài đặt, nếu máy tính bạn có 1 ổ cứng thì bạn khá dễ dàng cho việc lựa chọn, nhưng nếu trên máy tính bạn có khá nhiều Partition thì bạn cần phải cân nhắc cho việc lựa chọn Partition nào. Khi bạn lựa chọn xong Partition bạn muốn cài đặt hệ điều hành lên đó thì có một vài tùy chọn như: Delete, New hoặc format.Extend
+Sử dụng nút extend để tách ổ đĩa : Nếu máy tính bạn chỉ có duy nhất một ổ thì bạn có thể sử dụng nút này để chia,khi bạn bấm vào extend,nó sẽ hỏi bạn muốn tách ra một lượng dung lượng trống là bằng nào từ ổ ban đầu bạn muốn tách,VD bạn chọn là 100G thì ổ ban đầu của bạn sẽ giảm 100G và máy tính sẽ có 100G dung lượng thừa,khi đó bạn nhấn New để tạo ổ mới và chọn toàn bộ hoặc 1 phần dung lượng trống đấy để cấu thành ổ mới (Mình không có điều kiện chụp phần này nên không hướng dẫn bằng hình,bạn có thể tự mày mò,rất đơn giản :)

+ Nếu bạn không muốn Format lại Partition thì sau khi lựa chọn xong bạn click Next.

+ Nếu bạn chọn Delete thì sau đó bạn phải chọn New để khơi tạo lại Partition bạn vừa Delete ko thì Partition đó sẽ ko dùng được, rồi chọn Partition và click Next.

+ Nếu ko hiện ra tùy chọn Delete, New hoặc format thì bạn click vào dòng Disk option (Advanced) để hiện ra

+Chú ý nếu bạn format một ổ để cài thì cần chọn định dạng Ổ là NTFS ( system) thì mới cài được

Hình 11: Lựa chọn Partition.
- Sau khi bạn click Next thì màn hình cài đặt Windows sẽ bắt đầu, nó có thể mất một ít thời gian và điều này phụ thuộc vào cấu hình máy tính của bạn.
Hình 12: Quá trình cài đặt Windows bắt đầu.
- Toàn bộ quá trình cài đặt hoàn toàn giống như quá trình cài của Windows Vista , trong quá trình cài , có thể Windows sẽ Restart lại máy để apply các file cũng như thư viện cần thiết , và người dùng không phải thao tác nhiều vì Windows hoàn toàn tự động thực hiện gần như hết các tác vụ thay cho người dùng .

3. Khởi động Windows 7 lần đầu tiên.

- Quá trình khởi động với màn hình 4 trái cầu 4 màu chạy theo từng quỹ đạo riêng và cuối cùng chúng hội tụ vào một điểm để tạo nên biểu tượng truyền thống của Microsoft.



Hình 13: Màn hình biểu tượng của Microsoft.
- Sau khi quá trình thực hiện ở bước đầu khởi động, qua bước này chúng ta sẽ được chiêm ngưỡng thực sự những gì mà Windows 7 đã thay đổi và mang lại cho chúng ta so với phiênWindows Vista. Trước hết là màn hình Preparing mà những ai đã sử dụngWindows Vistacũng đều quen thuộc nhưng ở Windows 7, màn hình này đã thực sự thay đổi và lột xác hoàn toàn. Ngay bên dưới là một thanh ngang với hình một vệt sang chạy từ trái sang phải ngay ở bên dưới dòng chữ Setup is preparing your computer for first use.
Hình 13: Màn hình Preparing.
- Sau màn hình này là màn hình yêu cầu chúng ta điền tên của tài khoản quản trị và tên máy tính sau đó click Next.
Hình 14: Nhập tài khoản người quản trị mà tên máy tính.
- Tiếp theo bạn cần nhập mật khẩu cho tài khoản quản trị, ở đây bạn có thể nhập vào ô gợi nhớ khi bạn quên mật khẩu (hình 15) và click Next.

Hình 15: Nhập mật khẩu và ô gợi nhớ mật khẩu.
- Hộp thoại activation , nếu có activation code hoặc key mà bạn mua bản quyền , thì bạn điền vào ô Product key … . Cuối cùng nhấn Next để qua tiếp bước sau.
Điền key của Windows
Hình 16: Điền key của Windows.

- Màn hình kế tiếp bạn có thể lựa chọn kiểu để bảo vệ hệ điều hành của bạn, ở đây tôi lựa chọn tùy chọn khuyến cáo: Use recommended settings.

Hinh 17. Lựa chọn kiểu để bảo vệ.
- Tiếp theo là bạn cần phải thiết lập Time zone, lựa chọn khu vực phù hợp với bạn và click Next.
Hình 18: thiết lập Time Zone.
- Sau khi click Next bạn sẽ được chuyển tới màn hình thiết lập cấu hình mạng nếu như bạn có kết nối Internet. Ở đây có 3 lựa chọn sau:
+ Public Network: Sử dụng chế độ này nếu như khi bạn đang ở nơi công cộng như tiệm Internet, các quán bar, Café..

+ Work network: Bạn nên sử dụng tùy chọn này nếu bạn đang sử dụng mạng tại nơi bạn đang làm việc.

+ Home network: Đây là tùy chọn tốt nhất khi bạn đang sử dụng mạng tại gia đình.



Hình 19: Lựa chọn kiểu kết nối mạng.

Hình 20. Windows tiến hành cài đặt kết nối mạng.
- Sau khi kết nối mạng thiết lập xong thì màn hình Welcome của Windows 7 sẽ xuất hiện.

Hình 21: Màn hình Welcome.
- Sau khi đăng nhập thành công bạn sẽ có màn hình như sau:
Sau khi đăng nhập
Hình 22: Sau khi đăng nhập.
Trên đây là các bước chi tiết hướng dẫn cài đặt Windows 7 , hy vọng sau khi bạn đọc bài viết này bạn cũng có thể tự cài cho mình một hệ điều hành Windows 7 và tự khám phá những tiện ích tốt nhất mà Windows 7 mang đến.
Khi thực hiện đến bước này nếu có key của microsoft rồi thì không phải bàn nhưng nếu bạn không có điều kiện sở hữu win 7 bản quyền,bạn hãy đọc bài viết này về các phần mềm giúp crack win 7
MỘT SỐ PHẦN MỀM CRACK WIN 7 HIỆU QUẢ

4.Kiểm tra thông tin hệ thống

Trước khi sử dụng bạn hãy kiểm tra lại một chút xem các thiết bị phần cứng của máy tính đã được cài đặt chương trình điều khiển (Driver) hay chưa. Bạn hãy truy cập vào Start Menu và chọn Control Panel.Trong Control Panel bạn hãy chọn System and Security.Hoặc cách khác là bạn có thể vào My computer và bấm chuột phải chọn Properties

Trong cửa sổ System này bạn có thể xem để biết được các thông tin:

  • 1.Phiên bản Windows
  • 2.Thông số của hệ thống 
  • 3.Thông tin về bản quyền của Windows 7.

Nếu thấy dòng chữ Windows is activated thì có nghĩa là bản Windows 7 đã được đăng ký hợp pháp.
Nếu chưa đăng ký thì bạn sẽ nhìn thấy thời hạn (số ngày) sử dụng còn lại của Windows 7. Lúc này nếu muốn đăng ký thì bạn hãy nhấn vào dòng chữ Activate Windows now, nếu muốn nhập hoặc thay đổi mã số (Product key) thì hãy nhấn vào dòng chữ Change product key. Sau đó thực hiện theo các bước hướng dẫn để hoàn tất việc đăng ký. Quá trình đăng ký trực tuyến (Online) nên máy vi tính của bạn cần phải kết nối mạng Internet.


5.Kiểm tra thiết bị phần cứng

  • Tiếp theo, cũng trong của sổ System này, bạn hãy chọn Device manager.

Trong cửa sổ Device Manager bạn sẽ nhìn thấy được những thiết bị phần cứng nào chưa được cài đặt chương trình điều khiển (Driver) nếu có và bạn phải tiến hành cài đặt Driver cho những thiết bị này thì mới có thể sử dụng được.


Một số lỗi khi cài Windows 7:
- Cài xong Win7 ko vào được mạng thì các bạn kiểm tra theo các bước sau:
  • Đảm bảo dây mạng , model đang hoạt động tốt và các chỗ nối ko lỏng.
  • Kiểm tra driver mạng (kiểm tra cho chắc vì thường win7 tự nhận driver)
  • Thiết lập IP cho windows khi model ko tự phân giải IP cho máy (Tìm trên mạng để biết cách thiết lập IP)
- Một số thiết bị không hoạt động như: USB 3.0, Webcam, Bluetooth .v.v. thì các bạn kiểm tra lại driver xem đã cài đủ chưa.
-Updating...... một số lỗi về Cr@ck ,active win 7.....

Source : ITNews.com.vn

Chủ Nhật, 9 tháng 9, 2012

Khôi phục dữ liệu bị xóa vĩnh viễn hiệu quả với Undelete360

Ngày Chủ Nhật, 9 tháng 9, 2012 Blog của Báo Mới Hà Nội chia sẻ với bạn đọc bài viết Khôi phục dữ liệu bị xóa vĩnh viễn hiệu quả với Undelete360
Chúc bạn xem tin tức vui vẻ !!


Bạn sẽ làm gì nếu sau khi lỡ tay xóa đi 1 file nhưng lại nhận ra đó là file quan trọng vẫn còn giá trị sử dụng? Hay file bị virus xâm nhập rồi bị phần mềm diệt virus xóa đi? Undelete 360 là giải pháp hữu hiệu có thể nhờ đến trong trường hợp này.
Trong quá trình sử dụng máy tính, đôi khi bạn phát hiện ra một file/thư mục chứa dữ liệu quan trọng nào đó bỗng nhiên “không cánh mà bay”, không còn thấy tồn tại trên ổ cứng hoặc các thiết bị lưu trữ. Có nhiều nguyên do giải thích cho điều này, nhưng lý do phù hợp nhất là chúng bị xóa đi do vô tình hoặc do lỗi của phần mềm.

Undelete 360 là một trong những phần mềm tốt nhất thực hiện chức năng khôi phục dữ liệu, được xây dựng dựa trên thuật toán thông minh và hoạt động hiệu quả, giúp phần mềm quét và tìm kiếm các dữ liệu bị xóa một cách nhanh chóng và hiệu quả, cho dù file bị xóa bởi người dùng vô ý, bị virus xâm nhập hay do lỗi của phần mềm…

Phần mềm cũng hỗ trợ khôi phục dữ liệu trên nhiều thiết bị lưu trữ khác nhau, từ ổ cứng máy tính, USB, các ổ cứng di động, thẻ nhớ sử dụng trên máy ảnh, điện thoại và nhiều thiết bị khác…

Download phần mềm miễn phí tại đây hoặc tại đây.
Sử dụng phần mềm khá đơn giản. Từ giao diện chính hiện ra sau khi cài đặt, nhấn nút Search từ trên menu của phần mềm (ở góc trên bên trái).

Chiêu hay giúp tìm và khôi phục dữ liệu đã bị xóa

Một hộp thoại hiện ra cho phép bạn chọn phân vùng ổ đĩa có chứa file cần khôi phục. Trong trường hợp bạn không nhớ rõ file bị xóa đã từng nằm trên phân vùng ổ đĩa nào thì bạn có thể quét và tìm lần lượt trên từng phân vùng ổ đĩa.

Đánh dấu để chọn 1 phân vùng ổ đĩa, rồi nhấn nút Start ở góc trên bên phải.

Lưu ý: bạn chỉ nên chọn để quét lần lượt trên từng phân vùng ổ đĩa, không nên quét đồng thời cả nhiều phân vùng sẽ mất nhiều thời gian hơn.

Chiêu hay giúp tìm và khôi phục dữ liệu đã bị xóa

Khi nhấn nút Start, quá trình quét và tìm những dữ liệu có thể khôi phục từ phân vùng đã chọn sẽ được diễn ra. Tỉ lệ hoàn thành của quá trình sẽ được hiển thị ở trên góc phải giao diện phần mềm.

Sau khi quá trình quét kết thúc, danh sách những dữ liệu có thể khôi phục được sẽ được phần mềm liệt kê ra, kèm theo đó là trạng thái của những file này. Với những dữ liệu có trạng thái “Very Good” (Rất tốt), đồng nghĩa với việc tỷ lệ khôi phục thành công của dữ liệu này cao hơn, tỷ lệ này giảm dần theo mức độ “Good” (tốt), “Bad” (Tệ) hay “Overwritten” (Đã bị ghi đè).

Chiêu hay giúp tìm và khôi phục dữ liệu đã bị xóa

Để tiện cho việc lọc và tìm dữ liệu cần thiết để khôi phục, bạn có thể điền tên của file cần khôi phục vào thanh “Filename Search” để phần mềm tìm kiếm theo tên file. Trong trường hợp bạn không nhớ chính xác tên file, thì Undelete 360 trang bị tính năng lọc các file tìm kiếm được theo từng nhóm định dạng ở menu bên trái giao diện phần mềm.

Chẳng hạn bạn muốn tìm để khôi phục 1 file ảnh, bạn có thể nhấn vào mục “JPEG Standard Graphics”, danh sách những file có định dạng JPEG đã bị xóa mà Undelete 360 tìm ra được sẽ được hiển thị. Tương tự với các file có định dạng khác.

Chiêu hay giúp tìm và khôi phục dữ liệu đã bị xóa

Trước khi quyết định xem có khôi phục file hay không, bạn có thể xem trước nội dung của file bằng cách đánh dấu vào file có trong danh sách, sau đó chọn tab “File Preview” để xem trước nội dung của file trước khi quyết định có khôi phục nó hay không.

Lưu ý: tính năng này thường chỉ sử dụng được với những định dạng file media (hình ảnh, file nhạc, file video…) hoặc file văn bản. Với các định dạng file khác thì tính năng này không sử dụng được. Đôi khi nhiều file mặc dù ở trạng thái khôi phục “Very Good” nhưng cũng không thể xem trước nội dụng file.

Chiêu hay giúp tìm và khôi phục dữ liệu đã bị xóa

Để khôi phục file, đánh dấu vào những file cần khôi phục từ danh sách liệt kê, sau đó nhấn nút “Recover” trên giao diện chính của phần mềm. Từ hộp thoại hiện ra, nhấn vào nút “…” rồi tìm vị trí để lưu file sau khi khôi phục.

Lưu ý: bạn nên lưu file khôi phục được ở ổ đĩa khác với ổ đĩa chứa file đã bị xóa mà bạn đang tìm kiếm, để tránh tình trạng ghi đè dữ liệu.

Chiêu hay giúp tìm và khôi phục dữ liệu đã bị xóa

Sau đó nhấn Start để quá trình khôi phục dữ liệu diễn ra. Dựa vào số lượng và dung lượng dữ liệu cần khôi phục, thời gian cần sử dụng để quá trình diễn ra dài ngắn khác nhau. 

Sau khi quá trình khôi phục kết thúc, tìm đến thư mục chứa file để kiểm tra xem file sau khi khôi phục có sử dụng được hay không. 

Trong trường hợp file đã khôi phục nhưng vẫn không thể mở ra do bị lỗi nào đó, bạn có thể nhờ đến phần mềm File Repair  để sửa lại file và hy vọng file sẽ lại mở được bình thường.

Lưu ý: với những dữ liệu có thời gian bị xóa quá lâu, tỷ lệ khôi phục thành công sẽ càng thấp. Do vậy nếu phát hiện ra dữ liệu bị xóa, bạn hãy sử dụng phần mềm để khôi phục dữ liệu ngay lập tức để tỷ lệ thành công được cao hơn.

Xóa an toàn dữ liệu trên ổ cứng

Ngoài tính năng khôi phục dữ liệu sau khi bị xóa, thì Undelete 360 còn trang bị tính năng xóa dữ liệu một cách an toàn, mà không công cụ nào có thể khôi phục được, cho dù nhờ đến các phần mềm khôi phục file chuyên dụng như chính Undelete 360.

Đây là tính năng hoàn toàn trái ngược so với tính năng khôi phục file kể trên.

Để sử dụng chức năng này, bạn chọn mục “Wipe Files” trên giao diện chính của phần mềm.

Tại đây, nhấn chọn “+Files” hoặc chọn “+Folders” để thêm file hoặc thư mục cần xóa. Sau khi chọn xong, nhấn nút “Wipe Files” trên menu của phần mềm để quá trình xóa file an toàn diễn ra.

Dựa vào số lượng và dung lượng dữ liệu cần xóa, quá trình thực hiện sẽ diễn ra dài, ngắn khác nhau.

Dựa vào số lượng và dung lượng dữ liệu cần xóa, quá trình thực hiện sẽ diễn ra dài, ngắn khác nhau.
Theo dân trí
Bachkhoamedia

Thứ Hai, 27 tháng 8, 2012

Clover 2.0.121-Tối ưu hóa duyệt folder của windows theo phong cách tab của Chrome

Ngày Thứ Hai, 27 tháng 8, 2012 Blog của Báo Mới Hà Nội chia sẻ với bạn đọc bài viết Clover 2.0.121-Tối ưu hóa duyệt folder của windows theo phong cách tab của Chrome
Chúc bạn xem tin tức vui vẻ !!


Bạn yêu thích trình duyệt web Chrome của Google vì những tính năng lẫn giao diện của nó? Nếu vậy, bạn sẽ khó bỏ qua phần mềm nhỏ gọn có tên gọi Clover, sẽ giúp bạn quản lý thư mục và duyệt file trên Windows theo phong cách Chrome cực kỳ độc đáo.
Clover là phần mềm miễn phí, sẽ biến giao diện duyệt file của Windows Explorer trở thành giao diện tương tự như trình duyệt web Chrome, cả  về tính năng lẫn cách sử dụng.

Sau khi cài đặt Clover, bạn có thể dễ dàng mở đồng thời nhiều thư mục trên cùng 1 cửa sổ dưới dạng các tab hay đánh dấu các thư mục dưới dạng các bookmark để có thể truy cập dễ dàng và nhanh chóng…

Nếu đã yêu thích trình duyệt web Chrome của Windows, chắc hẳn bạn sẽ khó bỏ qua Clover và sẽ dễ dàng nhận  được những lợi ích và phần mềm này mang lại trong quá trình sử dụng Windows.

Download phần mềm miễn phí tại đây hoặc tại đây.

Sau khi cài đặt, bạn có thể kích hoạt phần mềm Clover thông qua shortcut trên desktop của Windows hoặc truy cập thông qua My Computer bình thường như trước đây. 

Mặc định sau khi cài đặt phần mềm xong, giao diện cửa sổ của My Computer, Windows Explorer, Control Panel, Documents hay System Properties… đều được chuyển về giao diện của Clover, theo phong cách thiết kế gần như giống hoàn toàn với trình duyệt Chrome của Google.


Giao diện cửa sổ ‘My Computer’ giống với giao diện trình duyệt web Chrome
Giao diện cửa sổ ‘My Computer’ giống với giao diện trình duyệt web Chrome

Cách sử dụng của Clover cũng hoàn toàn tương tự như khi bạn sử dụng trình duyệt web Chrome. Chẳng hạn bạn có thể nhấn vào nút “New Tab” để mở một tab mới, mặc định sẽ là “My Computer”. Từ đây bạn có thể dễ dàng duyệt đến file hoặc thư mục nào mình muốn mà vẫn giữ nguyên được vị trí của thư mục còn lại ở các tab khác.

Điều này cho phép bạn dễ dàng sao chép hay di chuyển dữ liệu từ thư mục này sang thư mục khác mà không phải mất công mở đồng thời cả 2 cửa sổ hoặc di chuyển qua lại giữa 2 thư mục.

Giao diện cửa sổ ‘My Computer’ giống với giao diện trình duyệt web Chrome
Có thể dễ dàng duyệt nhiều thư mục trên cùng 1 cửa sổ, cho phép dễ dàng chuyển đổi hay sao chép dữ liệu

Không dừng lại ở đó, Clover còn trang bị các tính năng khác hoàn toàn giống với trình duyệt web Chrome. Chẳng khi khi kích chuột phải vào 1 tab của  thư mục đang mở, bạn có thể chọn “Duplicate” để mở thêm 1 tab tương tự của thư mục hiện tại, hay chọn “Close the other tab” để đóng các tab khác và chỉ giữ lại tab hiện tại…

Đặc biệt, người dùng có thể  chọn “Pin Tab” để đánh dấu tab đang mở, thu gọn thành 1 biểu tượng ở góc trái cửa sổ Windows Explorer (tương tự như khi pin trang web trên trình duyệt Chrome), điều này cho phép người dùng truy cập nhanh chóng hơn vào các thư mục đã được đánh dấu, đặc biệt hữu dụng với những thư mục mà người dùng thường xuyên sử dụng.

Giao diện cửa sổ ‘My Computer’ giống với giao diện trình duyệt web Chrome

Chưa dừng lại ở đó, tương tự như tạo danh sách bookmark trên trình duyệt Chrome để đánh dấu các trang web yêu thích, giúp truy cập dễ dàng hơn, Clover trên Windows cũng cho phép bookmark các thư mục người xuyên thường hay truy cập để có thể nhanh chóng sử dụng chúng.

Để đưa 1 thư mục vào danh sách bookmark, bạn chỉ việc mở thư mục đó, sau đó nhấn tổ hợp phím “Ctrl+D”. Lập tức các thư mục được đánh dấu bookmark sẽ nằm trên thanh bookmark, ở vị trí trương tự như trình duyệt Chrome. Hoặc đơn giản hơn, bạn chỉ việc kéo và thả thư mục cần thiết vào thanh bookmark để thêm vào danh sách.

Giao diện cửa sổ ‘My Computer’ giống với giao diện trình duyệt web Chrome

Ngoài sự tương đồng về các tính năng, người dùng cũng có thể dễ dàng nhận ra Clover cũng sử dụng các tổ hợp phím tắt tương tự như trên trình duyệt Chrome, chẳng hạn tổ hợp phím “Ctrl+T” để mở thêm 1 tab mới, hay “Ctrl+W” để đóng đi tab hiện tại, “Ctrl+D” để đưa thư mục vào danh sách bookmark…

Với sự giúp đỡ của Clover, việc sử dụng Windows của bạn không chỉ trở nên dễ dàng thuận tiện hơn mà còn mang lại một trải nghiệm hoàn toàn mới mẻ và độc đáo khi sử dụng Windows, đặc biệt với những ai yêu thích trình duyệt web Chrome của Google.

Phạm Thế Quang Huy
Theo dân trí

Thứ Tư, 1 tháng 8, 2012

8 phần mềm gọn nhẹ chống virus tốt nhất

Ngày Thứ Tư, 1 tháng 8, 2012 Blog của Báo Mới Hà Nội chia sẻ với bạn đọc bài viết 8 phần mềm gọn nhẹ chống virus tốt nhất
Chúc bạn xem tin tức vui vẻ !!



Những công cụ hữu ích giúp bạn bảo vệ máy tính của mình trước nguy cơ bảo mật.
Rất nhiều phần mềm bảo mật gọn nhẹ sẵn sàng giúp bạn giải quyết vấn đề. Chúng có thể tìm kiếm virus, mã hóa, theo dõi hoạt động và nhiều chức năng khác. Hơn nữa, loạt công cụ này còn hoàn toàn miễn phí và dễ sử dụng.
 
 
Khi cảm thấy máy tính chậm bất thường, bạn hãy tìm đến System Security Guard. Chỉ việc bấm vào thẻ "Security Check" và phần mềm liệt kê những chương trình đang chạy tiềm ẩn nguy hiểm. Nó không thể gỡ tận gốc mã độc/virus nhưng cũng tiện lợi để phát hiện chương trình độc hại mà Task Manager không thể làm được.
 
 
 
Mã hóa tệp dữ liệu giúp bạn bảo vệ thông tin trước kẻ tò mò. Nếu đang làm việc trên máy của người khác, bạn không có sẵn chương trình mã hóa thì hãy nhớ đến Encryption Wizard. Chỉ việc chạy chương trình, kéo/thả tệp tin vào cửa sổ làm việc và nhập đoạn mã để bắt đầu mã hóa.
 
 
 
 
Nếu bạn gặp phải loại virus "cứng đầu" thì khó lòng cài phần mềm diệt virus mới ngay lập tức. Phần lớn chương trình đều yêu cầu tạo một host hoặc công cụ nhỏ để quét toàn bộ máy tính trước khi loại bỏ mối nguy hiểm.
 
Việc này thường tốn thời gian nên bạn hãy thử qua ESET Rogue Applications Remover. Đây là ứng dụng đơn giản làm việc trên DOS, bạn chỉ việc chạy tệp tin vừa download và đợi chương trình kiểm tra toàn bộ hệ thống.
 
 
 
 
Nếu một ổ dữ liệu trên máy tính bị truy cập thường xuyên và bạn không biết tại sao thì hãy nghĩ đến trường hợp máy nhiễm virus. Khi đấy, FolderChangesView có thể cung cấp những thông tin cần thiết cho bạn.
 
Chạy chương trình, chọn ổ dữ liệu cần giám sát. Bấm OK và bắt đầu theo dõi. Thông tin về thời gian tạo một tệp dữ liệu mới, thay đổi hay sửa bất kỳ thứ gì trong ổ dữ liệu đều được FolderChangesView ghi lại và báo cáo với bạn.
 
 
 
 
Phần mềm gián điệp keylogger luôn được hacker ưa chuộng. Chúng ẩn mình trong máy tính và ghi lại dữ liệu mà người dùng nhập qua bàn phím. Giải pháp cho việc này chính là KeyScrambler Personal. Ứng dụng tiến hành mã hóa mọi thứ nhập trên trình duyệt IE hoặc Firefox, nên dù máy tính nhiễm keylogger cũng không phải lo lắng.
 
 
 
6. FreeFixer 0.62 (3,37MB)
 
Phần mềm cung cấp thống kê chi tiết về những nơi có thể chứa mã độc: các chương trình khởi động, trình điều khiển, thanh công cụ trên trình duyệt… Mặc dù đây là một chương trình rất hiệu quả nhưng hãy cẩn thận nếu không muốn xóa nhầm và làm hỏng hệ thống. FreeFixer chỉ dành cho người dùng có kinh nghiệm mà thôi.
 
 
 
7. TinyWall 2.0 (1,95MB)
 
Tường lửa trên Windows khá mạnh nhưng vẫn tồn tại nhược điểm. TinyWall trở thành sự bổ sung hoàn hảo cho việc bảo vệ máy tính. Công cụ thông minh nâng cấp chính tường lửa của Windows, cho phép lựa chọn chương trình được chạy và khóa những thứ còn lại. Đôi khi TinyWall cũng khóa chương trình hợp pháp nên người thiếu kinh nghiệm không nên sử dụng.
 
 
 
 
Không ứng dụng bảo mật nào tuyệt đối an toàn và bạn nên cài song song một số phần mềm khác. Trong trường hợp này, F-Secure Easy Clean 1.2 là một lựa chọn đáng cân nhắc. Phần mềm nhỏ, gọn và không cần cài đặt. Chỉ việc lưu nó trong USB và bạn dễ dàng sử dụng trên bất kỳ máy tính Windows nào.